Tài nguyên dạy học

Đọc báo dùm bạn

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_9158_1.jpg IMG_9157_1.jpg IMG_9125_1.jpg Dem_dong_loan.swf DSC04395.jpg DSC04493.jpg DSC04489.jpg DSC04487.jpg DSC04467.jpg Khuc_nhac_Noel.swf Dem_qua_nho_ban1.swf Thien_nguyen_viole.swf DSC011842.jpg DSC011871.jpg DSC011821.jpg Chuc_2013_Quang_loan.swf Loan_dem_giang_sinh_2012.swf LOAN_HA_NOI.swf DSCN0756.jpg Nguoi_thay.swf

Từ điển online


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Sổ chủ nhiệm lớp của bậc THCs - tham khảo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trường THCS Tân Hiệp A5
    Người gửi: Đinh Ngân Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:47' 15-08-2015
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 6481
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I
    MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỌC SINH
    Trích Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông …
    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011
    của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
    Điều 37. Tuổi học sinh trường trung học
    1. Tuổi của HS vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của HS vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những HS được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
    2. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định. 3. Học sinh không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học.
    4. HS có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng t.hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;
    b) H.trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn gồm: các đại diện của BGH và Ban đại diện CMHS của trường; GV dạy lớp HS đang theo học; GV dạy lớp trên; nhân viên y tế;
    c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
    5. Học sinh trong độ tuổi THCS, THPT ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều được học ở trường THCS hoặc trường THPT tại nơi cư trú hoặc trường THCS và THPT ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục như sau:
    a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;
    b) H.trưởng nhà trường tổ chức khảo sát trình độ của HS và xếp vào lớp phù hợp.
    Điều 38. Nhiệm vụ của học sinh
    1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo c/trình, KH giáo dục của nhà trường.
    2. Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
    3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
    4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác XH như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
    5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
    Điều 39. Quyền của học sinh
    1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.
    2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý GD về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 37 của Điều lệ này.
    3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; được giáo dục KNS.
    4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
    5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm
    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
    2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi
     
    Gửi ý kiến

    TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP A5

    Chương trình giới thiệu sách 2015